1. Ôn tập từ vựng: Instruments, cymbals, tambourine, xylophone, drum, triangle, shake, strike<br />
2. Cấu trúc ngữ pháp<br />
Present continious: Affirmative and negative statements ( Thì hiện tại tiếp diễn: thể khẳng định và phủ đinh)<br />
(+) I + am/’m + V_ing<br />
You + are/’re + V_ing<br />
He/she/it + is/’s + V_ing<br />
We/ they + are/’re + V_ing<br />
(-) I + am not/ ‘m not + V_ing<br />
You + are not/ aren’t + V_ing<br />
He/she/it + is not / isn’t + V_ing<br />
We/ they + are not / aren’t + V_ing<br />
Cách sử dụng:<br />
- Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một sự việc/ hành động nào đó đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.<br />
Ví dụ: I am writing in my diary<br />
- Ở dạng phủ định, chúng ta có thể nói về những gì mọi người không làm bây giờ<br />
Ví dụ: They aren’t working<br />
* Lưu ý:<br />
- Với động từ tận cùng là chữ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”. <br />
Ví dụ:Make => making ; have => having<br />
- Với những động từ kết thúc bằng một nguyên âm ngắn + một phụ âm, chúng ta nhân đôi âm cuối rồi thêm “-ing”. Ví dụ:<br />
Sit => sitting ; clap => clapping 3. Speaking: Describe the picture<br />
<br />
BTVN:<br />
- Con ôn tập cấu trúc ngữ pháp đã học<br />
- Con làm bài tập sách workbook trang 132, 133<br />
Lecture Type
Bài tập về nhà
code
ONL.OD1.U15L2
Status
1
Created by
e0c09e89-0ea0-4f72-9715-c2152752ecce